Đá trầm tích được hình thành – Đáp án và giải thích chi tiết

Câu hỏi: Đá trầm tích được hình thành

  • A. từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
  • B. ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
  • C. từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
  • D. từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.

Đáp án đúng là B. Đá trầm tích được hình thành ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu. Con đường tạo đá này không hề liên quan đến nóng chảy hay biến đổi ở nhiệt độ, áp suất cao, mà là kết quả của quá trình tích tụ vật liệu theo thời gian ở các vùng thấp như đáy hồ, đáy biển.

Minh họa quá trình đá trầm tích hình thành do lắng tụ và nén chặt vật liệu ở nơi trũng

Vì sao đá trầm tích hình thành do lắng tụ và nén chặt?

Đá trầm tích ra đời nhờ quá trình trầm tích (đắp tụ): ngoại lực bào mòn các loại đá sẵn có thành vụn nhỏ; nước, gió, băng hàm chở các vụn này tới nơi trũng như đáy hồ, đáy biển; vật liệu lắng đọng thành từng lớp; lớp sau đè lên lớp trước, lâu ngày bị nén chặt và kết dính với nhau thành đá cứng. Ví dụ: cát kết tụ và nén lại thành sa thạch, đất sét nén chặt thành đá sét, vỏ các sinh vật tích tụ thành đá vôi. Hai cụm từ “lắng tụ” và “nén chặt” trong phương án B khớp chính xác với hai mắt xích cuối của quá trình này, nên B là đáp án đúng.

Vì sao các phương án A, C, D sai?

A sai vì “nóng chảy từ dưới sâu rồi trào lên mặt đất nguội đi” là cách hình thành đá magma: mácma trào lên bề mặt, nguội đi và đông cứng thành đá phun trào. Đá trầm tích không trải qua giai đoạn nóng chảy.

C sai và dễ nhầm nhất: khi trầm tích bị nhiệt độ cao làm thay đổi tính chất, sản phẩm thu được là đá biến chất chứ không còn là đá trầm tích (ví dụ đá vôi bị nung nóng và nén lớn trở thành đá hoa). Chữ “trầm tích” xuất hiện trong phương án chỉ để chỉ nguyên liệu đầu, gây nhiễu cho người đọc vội.

D sai vì sức nén cực lớn làm đá thay đổi tính chất cũng là con đường tạo đá biến chất. Hơn nữa, chiều quan hệ là ngược lại: đá trầm tích có thể là nguyên liệu tạo đá biến chất, chứ đá biến chất không sinh ra đá trầm tích.

Đáp án và giải thích nhanh các câu 7 – 16 trong cùng đề

Câu 7 – Đáp án C. Mảng kiến tạo luôn luôn di chuyển, không đứng yên. Chúng là những bộ phận lớn của lớp vỏ Trái Đất, gồm cả lục địa lẫn đáy đại dương, nổi trên phần trên lớp man-ti.

Câu 8 – Đáp án B. Lớp vật chất quánh dẻo mà các mảng kiến tạo nổi lên chính là phần trên của lớp man-ti.

Câu 9 – Đáp án B. Thạch quyển là lớp vỏ cứng, gồm vỏ Trái Đất và phần trên của lớp man-ti.

Câu 10 – Đáp án B. Nội lực sinh ra chủ yếu từ nguồn năng lượng trong lòng Trái Đất (nhiệt nội tại của行星), không phải từ đại dương hay bức xạ Mặt Trời.

Câu 11 – Đáp án A. Phong hóa xảy ra do tác động của sự thay đổi nhiệt độ, nước và sinh vật, tương ứng phong hóa vật lý, hóa học và sinh học.

Câu 12 – Đáp án A. Tầng đối lưu nằm sát nhất xuống mặt đất, chứa hầu hết khối lượng không khí, hơi nước và các hiện tượng thời tiết nên ảnh hưởng lớn nhất tới đời sống con người và sinh vật.

Câu 13 – Đáp án C. Mặt Trời là nguồn năng lượng chính chi phối khí hậu, thời tiết, nên khí quyển chịu ảnh hưởng của vũ trụ trước hết là từ Mặt Trời.

Câu 14 – Đáp án D. Nghề du lịch gắn trực tiếp với địa lí tự nhiên vì nó dựa vào địa hình, khí hậu, cảnh quan để thu hút khách.

Câu 15 – Đáp án A. Ứng dụng phổ biến nhất của bản đồ số trong đời sống là tìm đường đi, dựa vào hệ thống định vị toàn cầu GPS.

Câu 16 – Đáp án B. GPS và bản đồ số cần thiết bị điện tử kết nối internet để tải dữ liệu bản đồ và cập nhật vị trí theo thời gian thực.

Hệ thống kiến thức liên quan

Cả đề kiểm tra nằm quanh hệ thống Trái Đất và các lớp vỏ của nó:

  • Nhóm câu 6 – 10 (địa chất): ba loại đá chính (magma, trầm tích, biến chất) với ba con đường hình thành khác nhau; cấu trúc trong Trái Đất gồm vỏ, man-ti, nhân; thạch quyển là vỏ cứng gồm vỏ Trái Đất và man-ti trên; mảng kiến tạo là các mảnh thạch quyển luôn di chuyển trên lớp vật chất quánh dẻo; nội lực bắt nguồn từ năng lượng trong lòng Trái Đất.
  • Nhóm câu 11 – 13 (các vòng loại ngoài): phong hóa do nhiệt độ, nước, sinh vật; khí quyển phân thành các tầng, trong đó tầng đối lưu quan trọng nhất với sự sống; Mặt Trời là thiên thể chi phối khí quyển.
  • Nhóm câu 14 – 16 (ứng dụng địa lí): địa lí tự nhiên gắn với nghề du lịch; bản đồ số và GPS hỗ trợ tìm đường, cần thiết bị điện tử kết nối internet để phát huy tác dụng.

Mẹo ghi nhớ

Phân biệt ba loại đá chỉ cần nhớ ba cụm khóa: magma = nóng chảy rồi nguội đi; trầm tích = lắng tụ rồi nén chặt (chữ “trầm” gợi “lắng trầm” xuống nơi trũng); biến chất = đá cũ bị nhiệt độ hoặc sức nén lớn làm đổi tính chất. Một lưu ý khi làm bài: với câu hỏi phủ định kiểu “không phải là” như câu 7, cần đọc kỹ để tránh chọn nhầm phương án đúng với bản chất sự vật.